Bỏ qua tới nội dung
LSLab

Bit, byte và từ máy khác nhau thế nào?

  • Khởi động
  • Bài viết
  • Từ 10 tuổi
  • 5 phút đọc
Một chip nhớ và các dãy ô vuông sáng tối xếp thành nhóm trên khay.

Bit là chữ số nhị phân, mang giá trị 0 hoặc 1. Byte là gói 8-bit. Từ máy là gói bit mà máy tính xử lý như một đơn vị, độ dài thường gặp tính bằng bit là 16, 32 hoặc 64 tùy máy. Ba đơn vị này khác nhau ở độ dài của gói, còn chất liệu đều là bit.

Mục lục
Ba đơn vị khác nhau ở độ dài: một ô, một hàng ngắn và một hàng dài.
  • Bit: một ô
  • Byte: một hàng ngắn gồm 8 ô
  • Từ máy: hàng dài hơn, độ dài tùy máy

Bạn sẽ học được gì

  • Phân biệt bit, nibble, byte và từ máy theo độ dài.
  • Giải thích vì sao máy tính gom bit thành gói.
  • Nêu điều quyết định độ dài của một từ máy.

Cần biết trước

Không cần kiến thức trước. Bài giải thích từng thuật ngữ ngay khi gặp.

Vì sao máy tính gom bit thành gói?

Vì từng bit quá nhỏ để làm việc riêng lẻ. Một bài của Đại học Houston so sánh việc này với chuyện cầm từng đồng xu lẻ trong các lọ: bit nhỏ đến mức bất tiện. Máy tính vì thế làm việc với các gói bit, và những gói này được gọi là từ.

Bài giảng của Đại học Bang San José viết gọn: bit là chữ số nhị phân, bằng 0 hoặc 1. Gói thì dài ngắn khác nhau, và mỗi cái tên chỉ một độ dài.

Máy tính gom các bit rời thành gói để làm việc thuận tiện hơn.
  • Các bit rời nhau
  • Một gói bit

Byte và nibble là gì?

Byte là gói 8-bit. Khi những bộ xử lý thương mại đầu tiên ra đời, cỡ này hợp lý, một phần vì nó vừa để chứa một ký tự bàn phím như chữ k hay dấu chấm phẩy, theo bài của Đại học Houston.

Một byte không chứa được mọi thứ. Những giá trị lớn hơn, như số đếm vượt 255, phải đặt vào nhiều hơn một gói. Gói nhỏ hơn byte cũng có: gói 4-bit, tức nửa byte, gọi là nibble.

Trong ví dụ bộ xử lý đời đầu, ký tự như chữ k vừa một byte; số nguyên không âm vượt 255 cần nhiều hơn một byte.
  • Một ký tự bàn phím
  • Một byte chứa ký tự đó
  • Hai byte nối nhau cho giá trị lớn hơn

Từ máy là gì và vì sao độ dài khác nhau?

Từ máy là một dãy N bit, với N tùy thiết kế máy tính; 16, 32 và 64 là các ví dụ. Không có một độ dài chuẩn cho mọi máy: bài của Đại học Houston ghi rằng máy tính đã được thiết kế quanh nhiều độ dài từ khác nhau.

Độ dài này có lý do thực tế. Địa chỉ nằm trong số những thứ quan trọng được chuyển đi trong các gói bit. Trong một thời gian dài, gói 32-bit chứa đủ các địa chỉ cần dùng. Đầu thế kỷ XXI lại có thêm một đợt thúc đẩy dùng gói lớn hơn, lần này là 64-bit.

Đơn vịĐộ dàiThường dùng để
Bitmột chữ số nhị phânMang một giá trị 0 hoặc 1
Nibble4-bitChứa nửa byte
Byte8-bitGom các bit thành đơn vị dữ liệu
Từ máy16, 32 hoặc 64 (tính bằng bit) tùy máyLàm đơn vị xử lý của máy
Các máy khác nhau dùng từ máy có độ dài khác nhau, tính bằng số byte.
  • Từ máy ngắn: hai khối byte
  • Từ máy dài hơn: bốn khối byte
  • Từ máy dài nhất: tám khối byte

Ví dụ trong đời sống

Hãy nghĩ tới một hộp trứng. Từng quả trứng là bit. Hộp tám quả là byte. Một khay lớn gồm nhiều hộp là từ máy. Người bán không đếm từng quả mỗi lần, họ đếm hộp và khay, vì vậy việc kiểm hàng nhanh hơn.

Đây chỉ là phép so sánh để nhớ, còn độ dài thật của từ máy do thiết kế của từng máy quyết định.

Hiểu lầm thường gặp

Một byte không chứa được mọi thứ. Ví dụ ký tự trong bài Houston thuộc bối cảnh các bộ xử lý đời đầu, không phải định nghĩa của byte. Với số nguyên không âm viết nhị phân trực tiếp, giá trị lớn hơn 255 cần nhiều hơn một byte.

Từ máy không phải một con số cố định. Nó dài ngắn tùy máy, như 16, 32 hoặc 64 (tính bằng bit).

Từ trong "từ máy" khác với từ của ngôn ngữ. Nó là một gói bit, không liên quan đến chữ trong câu.

Câu hỏi thường gặp

Một byte có bao nhiêu bit?

Là một gói 8-bit theo định nghĩa trong bài giảng của Đại học Bang San José.

Nibble là gì?

Nibble là gói 4-bit, tức nửa byte.

Vì sao người ta chuyển sang gói lớn hơn?

Một lý do là địa chỉ: chúng nằm trong các gói bit, và gói 32-bit đã chứa đủ địa chỉ trong một thời gian dài trước khi có đợt thúc đẩy 64-bit.

Tóm tắt

  • Bit là chữ số nhị phân, byte là gói 8-bit, từ máy là gói dài hơn.
  • Máy tính gom bit thành gói vì từng bit quá nhỏ để làm việc riêng.
  • Độ dài từ máy tùy thiết kế của máy, và địa chỉ là một lý do để gói dài ra.

Thuật ngữ trong bài

Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh và nghĩa dùng trong bài. Di chuột, chạm hoặc dùng phím Tab tới từ có gạch chân chấm để xem giải thích ngay khi đọc.

bit
Chữ số nhị phân, mang giá trị 0 hoặc 1.
byte
Gói gồm 8 bit.
từ máymachine word
Gói bit mà máy tính xử lý như một đơn vị; độ dài tùy máy.
nibble
Gói 4 bit, tức nửa byte.

Bài này chưa được đánh dấu là đã xem

Thấy nội dung sai hoặc chưa an toàn?

Báo cho quản trị viên qua email. Thư có sẵn tên bài và đường dẫn.

Báo lỗi bài này
Xem tất cả bài của chủ đề

Nguồn

Các nguồn này viết cho người đọc lớn hơn. Nếu thấy khó, hãy đọc cùng người lớn.