Bỏ qua tới nội dung
LSLab

Xác suất lượng tử khác một giá trị đo như thế nào?

  • Khởi động
  • Bài viết
  • Từ 10 tuổi
  • 4 phút đọc
Đầu dò quang học cạnh khay hạt thủy tinh, với một hạt nằm riêng ở phía trước.

Một giá trị đo là kết quả của một lần đo, còn xác suất lượng tử mô tả cách các kết quả của nhiều lần đo phân bố. Một lần đo cho một giá trị cụ thể; xác suất cho biết mỗi giá trị có thể xuất hiện thường xuyên đến đâu khi lặp lại phép đo trên nhiều bản sao của hệ.

Mục lục
Một lần đo cho một chấm; nhiều lần đo cho một biểu đồ cột.
  • Hệ được chuẩn bị
  • Một kết quả
  • Phân bố nhiều kết quả

Bạn sẽ học được gì

Cần biết trước

Không cần kiến thức trước. Bài dùng bài về hàm sóng làm nền khi nhắc tới xác suất.

Giá trị đo là gì?

Giá trị đo là con số hoặc kết quả bạn nhận được sau một lần đo. Mỗi lần đo ra một kết quả, như lần tung ra một mặt xúc xắc.

Theo Bách khoa toàn thư triết học Stanford, khi đo cùng một đại lượng trên mỗi bản sao của hệ, nói chung các kết quả khác nhau.

Một lần đo cho đúng một kết quả.
  • Hệ
  • Kết quả của lần đo

Xác suất lượng tử là gì?

Xác suất lượng tử là một phân bố trên các kết quả có thể có, suy ra từ trạng thái của hệ. Bách khoa toàn thư Stanford viết rằng từ vector trạng thái ta suy ra được phân bố xác suất cho mọi đại lượng vật lý của hệ.

Giáo trình của Đại học Texas tại Austin nói thêm rằng cách diễn giải vật lý duy nhất của hàm sóng phù hợp với quan sát thực nghiệm là diễn giải theo xác suất.

Nhiều bản sao cho các kết quả khác nhau, gộp lại thành một biểu đồ cột.
  • Các bản sao chuẩn bị giống nhau
  • Kết quả của từng bản sao
  • Phân bố

Hai khái niệm nối với nhau thế nào?

Ý nghĩa thực nghiệm của phân bố xác suất là nó tương ứng với phân bố các giá trị thu được trong một chuỗi dài các lần lặp phép đo. Ta hình dung một số lượng lớn bản sao của hệ, tất cả được chuẩn bị giống nhau, rồi đo từng bản sao.

Vì các kết quả nói chung khác nhau, ta thu được một phân bố kết quả. Phân bố đó là thứ xác suất mô tả, còn mỗi giá trị riêng lẻ là một điểm trong phân bố.

Việc xác định ý nghĩa này không đòi hỏi đo đồng thời hai đại lượng trở lên.

Đếm số lần mỗi kết quả xuất hiện cho ra phân bố.
  • Các kết quả thu được
  • Số lần mỗi kết quả

Ví dụ trong đời sống

Hãy nghĩ tới việc tung một con xúc xắc nhiều lần. Mỗi lần tung ra một mặt. Sau nhiều lần, bạn có bảng đếm số lần mỗi mặt xuất hiện. Một lần tung là giá trị đo, bảng đếm là phân bố.

Đây chỉ là phép so sánh để nhớ. Xác suất lượng tử không phải là xúc xắc cổ điển.

Hiểu lầm thường gặp

Một lần đo không đủ để xác nhận xác suất. Xác suất hiện ra qua nhiều lần lặp.

Kết quả khác nhau giữa các bản sao không có nghĩa phép chuẩn bị bị lỗi. Nguồn nói nói chung kết quả khác nhau.

Xác suất không phải một giá trị đo. Nó là phân bố của các giá trị đo.

Câu hỏi thường gặp

Giá trị đo và xác suất khác nhau thế nào?

Giá trị đo là kết quả của một lần đo; xác suất là phân bố của các kết quả qua nhiều lần đo.

Vì sao cùng chuẩn bị mà kết quả khác nhau?

Vì nói chung kết quả đo trên các bản sao khác nhau, và ta thu được một phân bố kết quả.

Xác suất được kiểm chứng ra sao?

Bằng cách lặp phép đo nhiều lần trên các bản sao chuẩn bị giống nhau và xem phân bố kết quả.

Tóm tắt

Thuật ngữ trong bài

Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh và nghĩa dùng trong bài. Di chuột, chạm hoặc dùng phím Tab tới từ có gạch chân chấm để xem giải thích ngay khi đọc.

giá trị đomeasured value
Kết quả nhận được sau một lần đo.
xác suấtprobability
Phân bố trên các kết quả có thể có, suy ra từ trạng thái của hệ.
phân bốdistribution
Cách các kết quả xuất hiện với tần suất khác nhau.
bản saocopy
Một hệ được chuẩn bị giống các hệ khác để đo lặp lại.
vector trạng tháistate vector
Mô tả trạng thái của hệ, từ đó suy ra phân bố xác suất.
hàm sóngwavefunction
Mô tả trạng thái của hạt, được diễn giải theo xác suất.

Bài này chưa được đánh dấu là đã xem

Thấy nội dung sai hoặc chưa an toàn?

Báo cho quản trị viên qua email. Thư có sẵn tên bài và đường dẫn.

Báo lỗi bài này
Xem tất cả bài của chủ đề

Nguồn

Các nguồn này viết cho người đọc lớn hơn. Nếu thấy khó, hãy đọc cùng người lớn.