Biểu đồ Ashby giúp so sánh vật liệu ra sao?
- Cơ bản
- Bài viết
- Từ 15 tuổi
- 5 phút đọc

Biểu đồ Ashby đặt hai tính chất của nhiều vật liệu lên hai trục của cùng biểu đồ, thường theo thang logarit, để so sánh chúng cùng lúc. Mỗi nhóm vật liệu chiếm một vùng. Khi một yêu cầu thiết kế được viết thành chỉ số hiệu năng, một đường thẳng trên biểu đồ chỉ ra vật liệu nào đáp ứng tốt nhất.
Mục lục
- Vùng của một nhóm vật liệu
- Vùng của nhóm vật liệu khác
- Hai trục tính chất
Bạn sẽ học được gì
- Mô tả biểu đồ Ashby cho thấy điều gì và vì sao nó có nhiều vùng.
- Giải thích vì sao biểu đồ dùng thang logarit và đường thẳng.
- Đọc cách dịch một đường trên biểu đồ để chọn vật liệu.
Cần biết trước
Biết khối lượng riêng là khối lượng trên một thể tích, còn mô-đun Young mô tả sức chống biến dạng đàn hồi của vật liệu. Độ cứng vững của cả chi tiết còn phụ thuộc hình dạng; xem bài về tính chất và hiệu năng để phân biệt.
Biểu đồ Ashby cho thấy điều gì?
Nó cho thấy nhiều vật liệu cùng lúc trên hai tính chất, nên so sánh được thay vì xét từng vật liệu một. Giáo trình Materials Design của Đại học Northwestern nêu rằng thường hữu ích hơn khi vẽ các tính chất theo nhau để có hình ảnh trực quan về toàn bộ không gian tính chất, và có hình biểu đồ Ashby của độ bền kéo theo khối lượng riêng.
Lý do cần so sánh là một chi tiết đòi nhiều thứ cùng lúc. Giáo trình Young's Modulus - Density selection map của Đại học Cambridge ghi rằng cần cân bằng các tính chất khác nhau để tìm vật liệu phù hợp nhất cho ứng dụng, và việc đó làm được bằng cách tìm chỉ số hiệu năng thích hợp rồi so sánh giá trị của nó giữa các vật liệu.
Vì sao biểu đồ dùng thang logarit và đường thẳng?
Vì tính chất của vật liệu trải trên khoảng giá trị rất rộng. Giáo trình Northwestern ghi rằng nên vẽ biểu đồ theo thang logarit gần như luôn. Giáo trình Cambridge cũng nói phần lớn biểu đồ chọn vật liệu dùng thang logarit.
Thang này cho một lợi thế: một giá trị của chỉ số hiệu năng biểu diễn được bằng một đường thẳng. Northwestern cho ví dụ rằng một đường độ dốc bằng một trên biểu đồ logarit kép ứng với các vật liệu có cùng giá trị độ bền chia khối lượng riêng.
- Đường của một giá trị chỉ số
- Các đường song song cho giá trị khác
Đọc biểu đồ để chọn vật liệu như thế nào?
Dịch đường chỉ số theo hướng có lợi cho tới khi chạm vật liệu tốt nhất. Giáo trình Cambridge hướng dẫn dịch đường có độ dốc đúng đi xa nhất có thể lên trên và sang trái, tức tăng độ cứng vững và giảm khối lượng riêng, để được vật liệu có chỉ số tốt nhất.
Chỉ số chỉ dùng tính chất vật liệu. Phần còn lại, như kích thước và tải của chi tiết, không đổi theo vật liệu nên bị loại khỏi chỉ số. Với tấm chịu uốn, khối lượng riêng thấp rất quan trọng nên gỗ được ưa dùng; hợp kim nhôm cũng chịu uốn tốt nên dùng cho máy bay. Với bánh đà, vật liệu tốt nhất là vật liệu có độ bền cao và khối lượng riêng thấp.
- Đường đã dịch
- Vùng vật liệu được chọn
- Hướng dịch
Ví dụ trong đời sống
Hãy hình dung việc chọn vật liệu cho một tấm ván chịu uốn mà phải nhẹ. Ta vẽ biểu đồ độ cứng vững theo khối lượng riêng, đặt đường chỉ số rồi dịch lên trên và sang trái. Với ví dụ tấm có chiều dày được tự chọn trong giáo trình Cambridge, chỉ số cần tăng là căn bậc ba của mô-đun Young chia cho khối lượng riêng. Mô-đun Young biểu thị độ cứng đàn hồi của vật liệu; khối lượng riêng cho biết khối lượng trên một thể tích. Đường phải có độ dốc ứng với chính chỉ số này. Nguồn nêu gỗ và hợp kim nhôm là những ứng viên có lợi cho bài toán chịu uốn nhẹ, nhưng không đủ để kết luận chúng luôn đứng đầu hoặc được chạm trước. Đây là tình huống giả định để minh họa cách đọc, chưa phải kết quả chọn một mác vật liệu cụ thể.
Hiểu lầm thường gặp
Biểu đồ cho một vật liệu thắng cho mọi việc. Mỗi chỉ số gắn với một yêu cầu; đổi yêu cầu thì đổi đường.
Thang logarit làm méo kết quả. Nó giúp biểu diễn khoảng giá trị rộng và biến một giá trị chỉ số thành đường thẳng.
Chỉ số dùng cả kích thước chi tiết. Giáo trình loại các giá trị do ứng dụng quy định khỏi chỉ số, chỉ giữ tính chất vật liệu.
Câu hỏi thường gặp
Biểu đồ Ashby là gì?
Là biểu đồ vẽ tính chất của nhiều vật liệu theo nhau để so sánh chúng trong cùng một không gian tính chất.
Vì sao dùng thang logarit?
Vì tính chất vật liệu trải trên khoảng giá trị rất rộng, và thang này biến một giá trị chỉ số thành đường thẳng.
Dịch đường lên đâu để chọn vật liệu tốt hơn?
Trong ví dụ độ cứng vững theo khối lượng riêng, dịch lên trên và sang trái.
Tóm tắt
- Biểu đồ Ashby so sánh nhiều vật liệu trên hai tính chất trong một không gian tính chất.
- Thang logarit biến một giá trị chỉ số hiệu năng thành đường thẳng.
- Dịch đường chỉ số theo hướng có lợi để chọn vật liệu tốt nhất cho yêu cầu đã cho.
Thuật ngữ trong bài
Tên tiếng Việt, tên tiếng Anh và nghĩa dùng trong bài. Di chuột, chạm hoặc dùng phím Tab tới từ có gạch chân chấm để xem giải thích ngay khi đọc.
- biểu đồ AshbyAshby chart
- Biểu đồ vẽ tính chất của nhiều vật liệu theo nhau để so sánh.
- chỉ số hiệu năngperformance index
- Tổ hợp tính chất vật liệu dùng để xếp hạng vật liệu cho một yêu cầu.
- thang logaritlogarithmic scale
- Thang chia theo logarit, hợp với đại lượng trải trên khoảng rất rộng.
- không gian tính chấtproperty space
- Miền các giá trị của hai hay nhiều tính chất mà vật liệu chiếm trên biểu đồ.
Bài này chưa được đánh dấu là đã xem
Thấy nội dung sai hoặc chưa an toàn?
Báo cho quản trị viên qua email. Thư có sẵn tên bài và đường dẫn.
Đọc thêm trong chủ đề này
Cơ bảnĐộ bền, độ cứng và độ dẻo khác nhau thế nào?
Phân biệt độ bền, độ cứng và độ dẻo qua giới hạn chảy, độ bền kéo, biến dạng đàn hồi và dẻo, để đọc đúng tính chất cơ học của vật liệu.
5 phút đọc
Cơ bảnThử kéo và thử độ cứng đo được điều gì?
Hiểu thử kéo ghi lực và độ giãn ra sao, vì sao quy thành ứng suất và biến dạng, và thử độ cứng cho con số gì từ vết lõm của mũi ấn.
5 phút đọc
Cơ bảnChọn vật liệu đi từ yêu cầu tới phương án thế nào?
Theo các bước chọn vật liệu: từ yêu cầu chức năng, biến cố định và biến tự do, tới chỉ số hiệu năng và danh sách vật liệu còn phải qua kiểm tra.
5 phút đọc
Khởi độngVật liệu kỹ thuật gồm những họ nào?
Làm quen bốn họ vật liệu kỹ thuật: kim loại, polymer, gốm và composite, tính chất điển hình của mỗi họ và cách nhận ra chúng ở đồ vật quanh bạn.
5 phút đọc
Nguồn
Các nguồn này viết cho người đọc lớn hơn. Nếu thấy khó, hãy đọc cùng người lớn.
- Young's Modulus - Density selection map(mở trong thẻ mới)
University of Cambridge, DoITPoMSBậc A: cơ quan, tổ chức chuẩn hoặc nghiên cứuĐọc ngày 3 tháng 11, 2026
- 390: Materials Design(mở trong thẻ mới)
Northwestern University, MSE CoreBậc A: cơ quan, tổ chức chuẩn hoặc nghiên cứuĐọc ngày 3 tháng 11, 2026
